chủ định
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ý định, mục đích rõ ràng và có chủ tâm: "Chủ định" chỉ một ý định, dự định đã được xác định rõ ràng từ trước, thể hiện sự cố ý và có mục tiêu cụ thể.
- Sự định hướng có chủ ý: Chỉ sự hướng đến một mục tiêu nào đó một cách có ý thức và được lên kế hoạch.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh ấy nói mọi lời đều có chủ định riêng, không phải ngẫu nhiên. (Mọi lời anh ấy nói đều có ý đồ riêng, không phải tình cờ.)
- Hành động phá hoại đó hoàn toàn có chủ định, không thể coi là sơ suất được. (Hành động phá hoại đó hoàn toàn có chủ ý, không thể xem là sai sót được.)
- Tác phẩm nghệ thuật này được sáng tác với chủ định phê phán hiện thực xã hội. (Tác phẩm nghệ thuật này được sáng tạo với mục đích phê phán thực tại xã hội.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Có chủ định": Có ý định, có mục đích rõ ràng từ trước.
- Mọi chi tiết trong bức tranh đều được sắp đặt có chủ định của họa sĩ. (Mọi chi tiết trong bức tranh đều được sắp xếp có chủ ý của họa sĩ.)
"Không chủ định": Không có ý định, không cố ý, ngẫu nhiên.
- Lời nói đó chỉ là bông đùa không chủ định, xin đừng để bụng. (Câu nói đó chỉ là đùa vô ý, xin đừng bận tâm.)
Biến thể và từ gần giống
Chủ tâm (động từ/danh từ): Cố ý, có ý đồ. Nhấn mạnh hơn đến ý muốn bên trong.
- Hắn chủ tâm gây sự để tìm cớ đánh nhau. (Hắn cố ý gây chuyện để tìm cớ đánh nhau.)
Dự định (danh từ/động từ): Ý định, kế hoạch dự tính sẽ làm. Có thể chưa thể hiện sự kiên quyết bằng "chủ định".
- Dự định của tôi là sang năm sẽ đi du học.* (Kế hoạch của tôi là sang năm sẽ đi du học.)
Ý đồ (danh từ): Mưu đồ, ý định (thường mang hàm ý không tốt).
- Cần cảnh giác với những ý đồ phá hoại. (Cần đề phòng những mưu đồ phá hoại.)
Từ đồng nghĩa
- Mục đích: Điều nhằm tới, cái muốn đạt được.
- Ý định: Điều dự tính trong đầu, định làm.
Từ trái nghĩa
- Vô tình: Không cố ý, tình cờ.
- Ngẫu nhiên: Tự nhiên mà có, không do dự định.
Thành ngữ liên quan
- "Nói có chủ định, làm có căn cứ": (Thành ngữ) Lời nói và việc làm đều có suy nghĩ, có mục đích rõ ràng, không tùy tiện.
- Người lãnh đạo phải nói có chủ định, làm có căn cứ. (Người lãnh đạo phải nói năng có chủ đích, hành động có cơ sở.)